Ngày 22/12/2025, Uỷ ban Nhân dân tỉnh Bắc Ninh đã ban hành Quyết định số 541/QĐ-UBND phê duyệt Đề án “Phát triển quan hệ lao động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030”.
Tỉnh Bắc Ninh mới được thành lập trên cơ sở hợp nhất hai tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang theo chủ trương của Trung ương về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh. Quy mô dân số, số lượng doanh nghiệp, khu, cụm công nghiệp, người lao động, nhất là lao động làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tăng nhanh. Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, chuyển đổi số, ứng dụng khoa học – công nghệ diễn ra mạnh mẽ, đặt ra yêu cầu mới đối với việc xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ, góp phần giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội và tạo môi trường thuận lợi thu hút đầu tư, phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh.
Xác định tầm quan trọng của việc xây dựng QHLĐ hài hoà, ổn định trong doanh nghiệp. Tỉnh uỷ, UBND tỉnh đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo các cấp các ngành xây dựng và triển khai thực hiện nhiều giải pháp nhằm hỗ trợ phát triển quan hệ lao động hài hoà, ổn định và tiến bộ trên địa bàn tỉnh. Với chức năng là cơ quan tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về lao động, việc làm, Sở Nội vụ đã bố trí 18 công chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực này, trong đó có 02 công chức chuyên trách lĩnh vực lao động – tiền lương, chịu trách nhiệm tham mưu các vấn đề liên quan đến phát triển QHLĐ trên phạm vi toàn tỉnh. Ban Quản lý các KCN tỉnh bố trí 11 biên chế tại Phòng Quản lý doanh nghiệp và lao động, trong đó có 01 công chức kiêm nhiệm theo dõi, tham mưu các vấn đề về QHLĐ tại các KCN.
Đề án đặt ra mục tiêu cụ thể đến năm 2030 là: Ít nhất 80% doanh nghiệp có tổ chức đại diện NLĐ ký kết TƯLĐTT. Duy trì, mở rộng mô hình TƯLĐTT nhóm doanh nghiệp tại các khu, cụm công nghiệp, ngành, lĩnh vực có đông lao động. Hằng năm, giảm tối thiểu 10% số doanh nghiệp vi phạm nghiêm trọng pháp luật lao động, pháp luật về BHXH, bảo hiểm thất nghiệp, an toàn, vệ sinh lao động so với giai đoạn 2021 – 2025. 100% vụ tranh chấp lao động tập thể, ngừng việc tập thể được tiếp nhận, hướng dẫn, hỗ trợ giải quyết theo đúng quy định của pháp luật; phấn đấu trên 70% số vụ tranh chấp lao động được giải quyết dứt điểm ngay từ cơ sở, không để kéo dài, phát sinh điểm nóng…
Để đạt được mục tiêu, Đề án đặt ra các giải pháp như sau:
1: Nâng cao nhận thức, tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo về phát triển quan hệ lao động: Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền (hội nghị, tập huấn, đối thoại, tọa đàm, tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng, mạng xã hội, tài liệu, tờ rơi, pa-nô, áp-phích…) phù hợp với từng nhóm đối tượng…
2: Hoàn thiện cơ chế, chính sách và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về quan hệ lao động: Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về quan hệ lao động trên địa bàn tỉnh (tình hình lao động, tiền lương, đối thoại, thương lượng tập thể, tranh chấp lao động, đình công, tình hình nợ bảo hiểm xã hội…) để phục vụ công tác dự báo, cảnh báo sớm nguy cơ tranh chấp, ngừng việc tập thể…
3: Phát triển tổ chức đại diện người lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ: Liên đoàn Lao động tỉnh và các tổ chức có liên quan đẩy mạnh phát triển đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở tại các doanh nghiệp đủ điều kiện; tạo điều kiện để các tổ chức đại diện NLĐ khác (nếu có) hoạt động theo đúng quy định của pháp luật. Bồi dưỡng kiến thức pháp luật lao động, kỹ năng thương lượng tập thể, đối thoại tại nơi làm việc, giải quyết tranh chấp lao động cho cán bộ công đoàn, người làm công tác đại diện NLĐ; chú trọng kỹ năng phân tích, dự báo, xử lý tình huống phức tạp…
4: Nâng cao chất lượng đối thoại, thương lượng tập thể, thỏa ước lao động tập thể và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở: Khuyến khích, nhân rộng mô hình thỏa ước lao động tập thể nhóm doanh nghiệp trong các khu, cụm công nghiệp, ngành nghề có đông lao động, điều kiện sản xuất tương đồng; tăng cường vai trò của công đoàn cấp trên cơ sở trong hỗ trợ, hướng dẫn, tư vấn thương lượng. Định kỳ tổ chức các diễn đàn đối thoại giữa lãnh đạo tỉnh, các sở, ngành với cộng đồng doanh nghiệp và NLĐ nhằm kịp thời giải quyết khó khăn, vướng mắc, hạn chế phát sinh tranh chấp lao động…
5: Đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và điều kiện làm việc cho người lao động.
6: Xây dựng và thực hiện hiệu quả cơ chế ba bên trong quan hệ lao động: Xây dựng, kiện toàn cơ chế phối hợp ba bên trong quan hệ lao động; quyđịnh rõ chức năng, nhiệm vụ, chế độ làm việc giữa cơ quan quản lý nhà nước về lao động, tổ chức đại diện NLĐ và tổ chức đại diện NSDLĐ. Thiết lập và vận hành hiệu quả kênh tiếp nhận, xử lý, phản ánh, kiến nghị của doanh nghiệp và NLĐ (qua đường dây nóng, hộp thư điện tử, cổng thông tin điện tử…) liên quan đến quan hệ lao động; kịp thời tham vấn, trao đổi ba bên khi có vấn đề phức tạp phát sinh…
CIRD


